Hotline : 0906.701.525 (Zalo)
Email : denic@danhdang.vn
Giá điện đang ngày một tăng lên do đó thấu hiểu rõ hóa đơn năng lượng của bạn là bước đầu tiên để kiểm soát việc sử dụng năng lượng và giảm chi phí giá thành.
Thường có một con số được hiển thị là 'Nhu cầu tối đa'. Nó có nghĩa là gì và tại sao bạn nên quan tâm. Nhu cầu tối đa (kW hoặc kVA) tức là giá trị công suất tối đa trong một khoảng thời gian xác định, thường là trung bình 15 phút (có thể thay đổi) đạt được trong thời gian thanh toán.
Như bạn đã thấy trong biểu đồ công suất trên ta có thể dễ dàng nhận thấy trong khoảng thời gian từ buổi trưa đến khoảng 3h công suất tập trung công suất sử dụng cực đỉnh rất cao toàn bộ thiết bị điện được kết nối và sử dụng đồng thời.
Nếu dạng công suất này rơi vô tình rơi vào những thời điểm điện lực tính theo là thời gian cao điểm thì rất có thể cùng với một lượng công suất được sử dụng chúng ta phải thanh toán với số tiền cực kỳ lớn so với điều phối phụ tải sang bằng với các thứ tự ưu tiên vào các giờ thích hợp hơn.
Các đối tượng mua điện theo hình thức ba giá gồm:
+ Khách hàng sử dụng cho mục đích kinh doanh, sản xuất, dịch vụ được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc ba tháng liên tục có trung bình sản lượng điện sử dụng từ 2.000 kWh/tháng trở lên.
+ Đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp.
+ Đơn vị mua điện để bán lẻ điện ngoài mục đích sinh hoạt tại tổ hợp thương mại – dịch vụ – sinh hoạt.
Phân loại |
Từ thứ hai đến thứ bảy |
Chủ nhật |
Giờ bình thường |
– Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ và 30 phút) – Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ và 30 phút) – Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ) |
Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ) |
Giờ cao điểm |
– Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ) – Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ) |
Không có giờ cao điểm |
Giờ thấp điểm |
Từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau (06 giờ) |
A. LÝ DO CẦN TIẾT KIỆM ĐIỆN VÀO GIỜ CAO ĐIỂM
Đối với nhóm khách hàng sản xuất, kinh doanh: Sử dụng điện theo hình thức ba giá, tiền điện giờ cao điểm sẽ cao hơn rất nhiều so với các khung giờ khác.
Cụ thể, với khách kinh doanh sử dụng cấp điện áp dưới 6 kV, giá điện giờ thấp điểm và giá điện giờ trung bình chỉ bằng lần lượt 35% và 58% so với giá điện giờ cao điểm. Nếu cơ sở kinh doanh sử dụng điện vào giờ thấp điểm, mức điện tiết kiệm được sẽ vào khoảng 2.700 đồng/kWh, tức là giảm được 65% chi phí điện.
Đối với một cơ sở sản xuất kinh doanh tiêu thụ nhiều điện năng với công suất lớn thì số tiền tiết kiệm được từ việc hạn chế sử dụng điện giờ cao điểm là rất đáng kể.
Đối với nhóm khách hàng dùng điện sinh hoạt, không áp dụng hình thức ba giá: tiền điện sẽ tăng lũy tiến theo bậc (dùng càng nhiều giá càng cao) chứ không phụ thuộc vào giờ cao điểm hay thấp điểm.
Tuy nhiên, nhóm khách hàng này cũng nên hạn chế dùng điện giờ cao điểm vì khi nhu cầu điện tăng cao sẽ dễ dẫn đến tình trạng quá tải, nhảy aptomat, chập điện, cháy dây điện, mất điện.
Ngoài ra, vào giờ cao điểm, khi dòng điện suy yếu, điện áp không đủ, các thiết bị điện có thể bị hư hỏng hoặc hoạt động bất thường, thiếu ổn định: tủ lạnh không đông đá, đèn tối hơn, quạt quay chậm hơn, bếp điện từ cần nhiều thời gian hơn để nấu chín thức ăn…
B. BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM ĐIỆN VÀO GIỜ CAO ĐIỂM
Để tiết kiệm chi phí sử dụng điện, bảo vệ tuổi thọ thiết bị điện, bảo vệ hệ thống lưới điện và ngăn ngừa chập, cháy…, chúng ta cần tiết kiệm điện vào giờ cao điểm.
Một số biện pháp tiết kiệm điện và điều chỉnh công suất có thể thực hiện ngay tại nhà:
C. QUY ĐỊNH KHUNG GIỜ CAO THẤP ĐIỂM & GIÁ TIỀN ĐIỆN GIỜ CAO ĐIỂM.
1. Giá bán lẻ điện
Giá bán lẻ điện theo hình thức ba giá
TT |
Nhóm đối tượng khách hàng |
Giá bán điện (đồng/kWh) |
1 |
Cấp điện áp từ 110 kV trở lên |
|
a) Giờ bình thường |
1.536 |
|
b) Giờ thấp điểm |
970 |
|
c) Giờ cao điểm |
2.759 |
|
2 |
Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV |
|
a) Giờ bình thường |
1.555 |
|
b) Giờ thấp điểm |
1.007 |
|
c) Giờ cao điểm |
2.871 |
|
3 |
Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV |
|
a) Giờ bình thường |
1.611 |
|
b) Giờ thấp điểm |
1.044 |
|
c) Giờ cao điểm |
2.964 |
|
4 |
Cấp điện áp dưới 6 kV |
|
a) Giờ bình thường |
1.685 |
|
b) Giờ thấp điểm |
1.100 |
|
c) Giờ cao điểm |
3.076 |
Khách hàng mua điện tại cấp điện áp 20kV được tính theo giá tại cấp điện áp từ 22kV đến dưới 110kV.
TT |
Nhóm đối tượng khách hàng |
Giá bán điện (đồng/kWh) |
1 |
Cấp điện áp từ 22 kV trở lên |
|
a) Giờ bình thường |
2.442 |
|
b) Giờ thấp điểm |
1.361 |
|
c) Giờ cao điểm |
4.251 |
|
2 |
Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV |
|
a) Giờ bình thường |
2.629 |
|
b) Giờ thấp điểm |
1.547 |
|
c) Giờ cao điểm |
4.400 |
|
3 |
Cấp điện áp dưới 6 kV |
|
a) Giờ bình thường |
2.666 |
|
b) Giờ thấp điểm |
1.622 |
|
c) Giờ cao điểm |
4.587 |
2. Giá bán buôn điện theo hình thức ba giá:
TT |
Nhóm đối tượng khách hàng |
Giá bán điện (đồng/kWh) |
1 |
Giá bán buôn điện sinh hoạt |
|
Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 50 |
1.646 |
|
Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100 |
1.701 |
|
Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200 |
1.976 |
|
Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300 |
2.487 |
|
Bậc 5: Cho kWh từ 301 – 400 |
2.780 |
|
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên |
2.871 |
|
2 |
Giá bán buôn điện cho mục đích khác |
|
a) Giờ bình thường |
2.528 |
|
b) Giờ thấp điểm |
1.538 |
|
c) Giờ cao điểm |
4.349 |
TT |
Nhóm đối tượng khách hàng |
Giá bán điện (đồng/kWh) |
1 |
Giá bán buôn điện tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110 kV/35-22-10-6 kV |
|
1.1 |
Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp lớn hơn 100 MVA |
|
a) Giờ bình thường |
1.480 |
|
b) Giờ thấp điểm |
945 |
|
c) Giờ cao điểm |
2.702 |
|
1.2 |
Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp từ 50 MVA đến 100 MVA |
|
a) Giờ bình thường |
1.474 |
|
b) Giờ thấp điểm |
917 |
|
c) Giờ cao điểm |
2.689 |
|
1.3 |
Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp dưới 50 MVA |
|
a) Giờ bình thường |
1.466 |
|
b) Giờ thấp điểm |
914 |
|
c) Giờ cao điểm |
2.673 |
|
2 |
Giá bán buôn điện phía trung áp của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV |
|
2.1 |
Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV |
|
a) Giờ bình thường |
1.526 |
|
b) Giờ thấp điểm |
989 |
|
c) Giờ cao điểm |
2.817 |
|
2.2 |
Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV |
|
a) Giờ bình thường |
1.581 |
|
b) Giờ thấp điểm |
1.024 |
|
c) Giờ cao điểm |
2.908 |
3. Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt
Những đối tượng khách hàng khác không áp dụng hình thức ba giá sẽ mua điện tùy cấp điện áp hoặc theo bậc. Giá bán lẻ điện sinh hoạt hiện nay được chia thành 6 bậc, càng dùng nhiều thì giá sẽ càng tăng.
TT |
Nhóm đối tượng khách hàng |
Giá bán điện (đồng/kWh) |
1 |
Giá bán lẻ điện sinh hoạt |
|
Bậc 1: Cho kWh từ 0 – 50 |
1.678 |
|
Bậc 2: Cho kWh từ 51 – 100 |
1.734 |
|
Bậc 3: Cho kWh từ 101 – 200 |
2.014 |
|
Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300 |
2.536 |
|
Bậc 5: Cho kWh từ 301 – 400 |
2.834 |
|
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên |
2.927 |
|
2 |
Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước |
2.461 |
VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH
86D Đường số 29, P. Bình Trị Đông B, Q. Bình Tân, TP. HCM
Tel: (84-28) 3762 4888 - Fax: (84-28) 3762 8022.
Hotline: 0906.701.525
Website: www.denic.vn - www.danhdang.vn
Email: denic@danhdang.vn
VĂN PHÒNG HÀ NỘI
HH05-01, NEW Horizon City, 87 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội
Tel: 0906.701.525
Email: denic.han@danhdang.vn
denic.hnind@danhdang.vn
Hotline